A Taste of Vietnam in my Garden
/ Hương vị Việt Nam trong vườn nhà tôi

Nưa chuông/ Elephant Foot Yam, Amorphophallus paeoniifolius

Nưa chuông/ Elephant Foot Yam, Amorphophallus paeoniifolius. Mine enjoy shelter from yam foliage above.

I’m waiting for the summer wet season to start. Until the rain arrives, there is little cloud to filter the hot sunlight.

 Thank goodness for old net curtains and shadecloth! 

I thought I would check my crops against those commonly grown in Vietnam.

 Despite the average weather, I have 114 different crops growing in my 300 square metre food garden and 80 of them are commonly grown in Vietnam.

 This is quite a good match of fruit, vegetables, herbs and spices.

Húng quế/ Thai Basil, Ocimum basilicum var. thyrsiflora

Húng quế/ Thai Basil, Ocimum basilicum var. thyrsiflora. Newly planted seedlings need shade in extreme UV

Last year, the dry season was relatively moist. Winter had reasonable rain. Spring was, as always, dry.

During 2016, my garden received 70% of the average rainfall. 

It is difficult raising seedlings and cuttings without help from rain or cloud cover. Much of my gardening time is spent checking if plants need water or extra shade.

I have been communicating with a market garden in Hue. I provided them with advice last year.

 One of the biggest differences is that many Vietnamese gardeners do not use mulch. It is also rare for them to check the basic soil chemistry. Soil pH testing and mulching make a huge difference to successful food growing we tend to take both for granted in Australia.

Yesterday, while potting up my pandan (which are loving the heat), 

I thought I would check my crops against those commonly grown in Vietnam.

 Despite the average weather, I have 114 different crops growing in my 300 square metre food garden and 80 are commonly grown in Vietnam.

 This is quite a good match of fruit, vegetables, herbs and spices.

Có một Hương vị của Việt Nam ở Vườn Thực phẩm của tôi?

Ớt/ Chilli, Capsicum annuum 'Siam Gold'

Ớt/ Chilli, Capsicum annuum ‘Siam Gold’. This is my fifth generation of home saved seed.

Tôi đang chờ đợi mùa mưa mùa hè bắt đầu. Cho đến khi mưa đến, có rất ít điện toán đám mây để lọc ánh sáng mặt trời nóng.

Năm ngoái, mùa khô tương đối ẩm. Mùa đông có mưa hợp lý. Mùa xuân là, như mọi khi, khô.

Trong năm 2016, khu vườn của tôi đã nhận được 70% lượng mưa trung bình. Đó là khó khăn nâng cao cây và cành mà không giúp đỡ từ mưa hoặc mây. Phần lớn thời gian làm vườn của tôi là dành kiểm tra nếu cây cần nước hoặc bóng thêm.

Tôi đã nói chuyện với một khu vườn thị trường tại Huế. Tôi cung cấp cho họ những lời khuyên năm ngoái. Một trong những khác biệt lớn nhất là nhiều người làm vườn Việt không sử dụng màng phủ. Nó cũng là hiếm có để họ kiểm tra hóa học đất cơ bản. kiểm tra độ pH của đất và lớp phủ làm cho một sự khác biệt rất lớn để trồng thực phẩm thành công chúng ta có xu hướng đưa cả cho các cấp ở Úc.

Tôi nghĩ tôi sẽ kiểm tra cây trồng của tôi đối với những người thường được trồng ở Việt Nam. Mặc dù thời tiết trung bình, tôi có 114 cây trồng khác nhau ngày càng tăng trong khu vườn thực phẩm 300 mét vuông của tôi và 80 được trồng phổ biến ở Việt Nam. Điều này là khá một trận đấu tốt của trái cây, rau, các loại thảo mộc và gia vị.

ăn rễ và chồi/ edible roots and shoots
Khoai trời/ Aerial potato, Dioscorea bulbifera;
Arrowroot, Canna edulis;
Sắn/ Cassava, Manihot esculenta;
Sắn (lá loang lổ)/ Cassava, Manihot esculenta ‘Variegata’;
Khoai mùng/ Cocoyam, Xanthosoma saggitifolium;
Gốc ngón tay/ Krachai, Boesenbergia rotunda;
Khoai lang (lá màu tím)/ Sweetpotato, Ipomoea batatas ‘Ace of Spades’ (small, tasty tubers);
Khoai lang (lá vàng)/ Sweetpotato, Ipomoea batatas ‘Marguerite’;
Khoai mỡ/ Yam, winged, Dioscorea alata;

Lá lốt, Piper sarmentosum

Lá lốt, Piper sarmentosum, used to wrap food parcels

lá ăn được/ edible leaves
* Hương nhu tía/ Basil, sacred, Ocimum tenuiflorum;
Húng quế/ Basil, Thai, Ocimum basilicum var. thyrsiflora;
* Cải bắp (từ Trung Quốc) /Cabbage, Chinese, Brassica rapa var. pekinensis ‘Tokyo Bekana’;
* Cải bắp (từ Ethiopia)/ Cabbage, Ethiopian, Brassica carinata ‘Old Women Meet & Gossip’;
Lá lốt/ Cha-plu, Piper sarmentosum;
Chickweed, Stellaria media;
* Cải ô rô/ Chicory, Cichorium intybus;
Cải ô rô (tĩnh mạch màu đỏ trong lá)/ Chicory, Cichorium intybus ‘Red Dandelion’;
* Cần tây/ Chinese celery, aka smallage, Apium graveolens;
Hành tăm/ Chives, Allium schoenoprasum;
* Rau mùi/ Coriander, Coriandrum sativum;
Curry bush, Helichrysum italicum;
Curry leaf, Murraya koenigii;
* Thì là/ Dill, Anethum graveolens;
* Rau cúc đắng/ Endive, Cichorium endivia ‘Green Bowl’;
Hẹ tây/ Eschallot, Allium cepa var. aggregatum;
* Tiểu hồi hương/ Fennel, Florence, Foeniculum vulgare Azoricum Group ‘Zefa-Fino’;

Gấc, aka Teasel gourd, Momordica cochinchinensis

Gấc, aka Teasel gourd, Momordica cochinchinensis

/ Teasel gourd, Momordica cochinchinensis;
Hẹ/ Garlic chives, Allium tuberosum;
* Dền cơm/ Green Amaranth, Amaranthus viridis;
* Huauzontle, Chenopodium berlandieri;
* Japanese parsley, Cryptotaenia japonica;
Cải xoăn/ Kale, Brassica oleracea ‘Red Russian’;
Chanh Thái/ Kaffir lime, Citrus hystrix;
* Chi Mào gà/ Lagos spinach, Celosia spicata;
Lebanese cress, Aethionema cordifolium;
Tỏi tây/ Leek, multiplier, Allium ampeloprasum var. porrum;
Chi Sả/ Lemongrass, Cymbopogon citratus;
* Chi Sả (Úc hoang dã)/ Lemongrass, Native, Cymbopogon flexuosus;
* Dền đuôi chồn cong (hoa đỏ)/ Love-lies-bleeding, Amaranthus caudatus;
* Dền đuôi chồn cong (hoa màu xanh lá cây)/ Love-lies-bleeding, Amaranthus caudatus ‘Green’;
Xà lách/ Lettuce, mixed, Lactuca sativa;
* Xà lách (lá màu tím)/ Lettuce, Lactuca sativa ‘Royal Purple Oakleaf’;
Căn do (từ Corsica)/ Mint, Corsican, Mentha requienii;
Giấp cá/ Mint, Fish, Houttuynia cordata;
Giấp cá (có lá có hoa văn)/ Mint, Fish, Houttuynia cordata ‘Chameleon’;
Hoắc hương núi/ Mint, Korean, Agastache rugosa;
Mint, native, Mentha satureoides;
Mint, Moroccan, Mentha spicata ‘Nana’;
Rau răm/ Mint, Vietnamese, Persicaria odorata;
* Mizuna, Brassica juncea var. japonica ‘Red’;
* Mizuna, Brassica juncea var. japonica ‘Ruby Streaks’;
* Mizuna, Brassica juncea var. japonica ‘Wynnum Imperial’ (my own cultivar);
* Mustard, Brassica juncea ‘Giant Red’;
* Mù tạc (cây)/ Mustard, Brassica juncea ‘Osaka Purple’;
* Mù tạc (cây)/ Mustard, Brassica juncea ‘Sông Hương/ Perfume River’ (đa dạng của riêng tôi, lớn lên ở nhà của tôi/ my own cultivar);
* Nasturtium, Tropaeolum majus;
* Nettle, annual, Urtica urens;
Old man saltbush, Atriplex nummularia;
Hành tây Ai Cập/ Onion, Tree or Egyptian Walking, Allium x proliferum;
* Hành hoa/ Onion, Welsh perennial, or perennial spring onion, aka scallion, Allium fistulosum;
Dứa thơm/ Pandan, Pandanus amaryllifolius;
* Mùi tây/ Parsley, Petroselenium crispum ‘Italian flat-leaved’;

Rau sam/ Golden purslane, Portulaca oleracea var. sativa

Rau sam/ Golden purslane, Portulaca oleracea var. sativa. Steamed leaves go well with chicken or fetta salads. Especially with lime juice vinaigrette.

* Rau sam/ Purslane, Wild, Portulaca oleracea;
Radicchio, Cichorium intybus;
* Rocket, common, Eruca sativa;
* Rocket, Wall or wild, Diplotaxis tenuifolia;
Silverbeet, Beta vulgaris Cicla Group ‘Rainbow’;
Society garlic, Tulbaghia simmleri (syn. T. fragrans);
Society garlic, Tulbaghia violacea ‘Variegata’;
Society garlic, Tulbaghia violacea ‘Fairy Stars’;
Spinach, Mexican Tree, Cnidoscolus aconitifolius;
* Stinking Roger, Tagetes minuta;
Tarragon, Mexican, Tagetes lucida
Ngải thơm/ Tarragon, Artemisia dracunculus;
Húng chanh (lá loang lổ)/ Variegated four seasons herb, Plectranthus amboinicus ‘Variegatus’;
Húng chanh (lá loang lổ)/ Variegated four seasons herb, Plectranthus amboinicus ‘Bayside Beauty’ (đa dạng của riêng tôi, lớn lên ở nhà của tôi/ my own cultivar);

Lá ăn được/ Edible petals
Thu hải đường/ Bedding Begonia, Begonia semperflorens;
* Đậu biếc/ Blue Pea, Clitoria ternatea;
* Cranberry Hibiscus, Hibiscus acetosella (excellent for tea);
Goldenrod, Solidago sp.;

Khoai mỡ, aka African yam on wigwam sheltering Nưa chuông/ Elephant Foot Yam

Khoai mỡ, aka African yam on wigwam sheltering Nưa chuông/ Elephant Foot Yam

Hạt giống ăn, các loại hạt/ Edible seed
Chilean wine palm, Jubaea chilensis;
* Tiểu hồi hương/ Fennel, Florence, Foeniculum vulgare Azoricum Group ‘Zefa-Fino’;
* Đậu triều/ Pigeon pea, Cajanus cajan;


Trái cây và quả/ Fruit and pods
Chuối (Java xanh đảo)/ Banana, Musa x sapientum ‘Java Blue’;
Chuối (Sri Lanka), Musa x sapientum ‘Pisang Ceylan’;
* Bean, Madagascan, Phaseolus lunatus;
Đậu đũa/ Bean, snake, Vigna unguicularis subsp. sesquipedalis ‘Red Dragon’;
Chi Ớt/ Capsicum, Capsicum annuum ‘Bull’s Horn’;
* Ớt/ Chilli, Capsicum annuum ‘Piri Piri’;
Dưa chuột/ Cucumber, Cucumis sativa ‘Chinese Snake’;
* Mướp đắng/ Gourd, Bitter, Momordica charantia;
Chanh Thái/ Kaffir lime, Citrus hystrix;
Chanh tây/ Lemon, Citrus x limon ‘Villa Franca Variegata’;
Người Úc vôi hoang dã/ Lime, Finger, Citrus australasica;
Chanh/ Lime, Tahitian, Citrus x latifolia;
Quýt hồng/ Mandarin, Citrus reticulata ‘Parramatta Sweets’;
* Dưa hấu nhỏ Mexico/ Mouse Melon, Melothria scabra;
* Đu đủ/ Pawpaw, Carica papaya ‘Southern Red’;
Pepino, Solanum muricatum;
Bí ngòi/ Zucchini, Cucurbita pepo ‘Gold Rush’;

Gốc ngón tay/ Boesenbergia rotunda

Gốc ngón tay/ Boesenbergia rotunda. Grated raw roots add zest to salads.

Cây thuốc và gia vị/ medicinal plants and spices
Lô hội/ Aloe vera – leaf juice used to heal sunburn, scratches, and for shampoo;
Bulbine frutescens – leaf juice used to treat burns, rashes, as an infusion for sore throats;
Brahmi herb, Bacopa monnieri – aids cognitive function;
Thảo quả/ Cardamom, Eletteria cardamomum;
Cardamom, False, Alpinia nutans;
* Bạc hà mèo/ Catnip, Nepeta cataria; the juice left by rubbing elbows and ankles with fresh leaves helps deter mosquitoes;
Coleus, aka Flame Nettle, Solenostemon scutellarioides; leaves used to make soothing green tea;
Riềng nếp/ Galangal, Alpinia galangal – spice used like ginger with similar properties;
Gừng/ Ginger, Culinary, Zingiber officinale – spice that helps decongestion of catarrh, aids digestion, blood flow;
Gừng/ Ginger, Shampoo, Zingiber newmanii – from Seed Savers. Juice from leaves and roots (rhizomes) used to wash hair;
Gừng gió/ Ginger, Shell, Alpinia zerumbet ‘Variegata’ – leaves to make herbal tea for treating hypertension, and for flavouring rice;
* Greater celandine, Chelidonium majus – stem juice kills warts on hands;
Gốc ngón tay/ Krachai, Boesenbergia rotunda; used to treat coughs, ulcers and rheumatism. Young leaves are edible and used to wrap food parcels;
Cây sò huyết/ Moses-in-a-cradle, Tradescantia spathacea; traditionally used to treat intestinal problems and eczema;
Hương thảo, phủ phục, Rosemary, dwarf, Rosmarinus officinalis ‘Benenden Blue’;
Hương thảo, ngay thẳng/ Rosemary, fastigiate, Rosmarinus officinalis ‘Miss Jessopp’;
* Skullcap, Blue, Scutellaria lateriflora;
Nghệ/ Turmeric, Curcuma longa – spice with anti-cancer, anti-stress properties;

Chanh/ Tahitian lime with Đu đủ/ papaya

Chanh/ Tahitian lime with Đu đủ/ papaya. My antidote to heat exhaustion.

Tổng số 114 đơn vị phân loại/ Total 114 taxa

* Indicates stock grown from home saved seed.
* dấu hoa thị các loại cây trồng từ hạt giống thu thập từ khu vườn của tôi;

Jerry Coleby-Williams
Director, Seed Savers’ Network
Friday 13th January 2017